QUỐC KỲ VIỆT NAM

CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

Tài nguyên dạy học

ĐIA CHỈ XÃ HOÀNG NINH - VIỆT YÊN

CHÙA MỘT CỘT

VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI

SÁCH VÀ HOA

Truyện cười

CON TRỎ CHỮ CÁI C

CHỮ CHẠY THEO CON TRỎ

Chào mừng quý vị đến với website trường tiểu học Hoàng Ninh 1

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Gốc > KẾ HOẠCH TỔ >

KẾ HOẠCH TỔ 1

Phòng GD- ĐT Việt Yên                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

TRƯỜNG T.H HOÀNG NINH SỐ 1                Độc lập -  tự do  - hạnh phúc

 

                                               Hoàng Ninh  ngày 25 tháng 9 năm 2011

 

 

 

KẾ HOẠCH

 

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC TỔ 1

 

Năm học 2012 – 2013

 

 

 

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

 

-         Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch chuyên môm của trường Tiểu học Hoàng Ninh số 1năm học 2011 – 2012.

 

-         Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 – 2012 của tổ 1.

 

-         Căn cứ vào tình hình thực tế của tổ 1 năm học 2012- 2013.

 

-         Tổ 1 xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 như sau:

 

PHẦN THỨ NHẤT

 

Đặc điểm tình hình

 

II. TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

 

    - Trường tiểu học Hoàng Ninh số1 nằm gần quốc lộ 1A. Trường gồm 2 khu: khu chính (Hoàng Mai) khu lẻ ( Phúc Lâm).

 

   Học sinh  trường tiểu học Hoàng Ninh 1 nói chung và học sinh tổ 1 nói riêng đều là con em trong xã  ngoài ra còn có một số em học sinh ở địa phương lân cận xin học .

 

Quê hương Hoàng Ninh là quê hương có truyền thống hiếu học, nhiều dòng họ rất quan tâm đến việc học tập của con em mình bằng nhiều hình thức khích lệ các em như xây dựng các quĩ khuyến học. Riêng thôn Phúc Lâm hằng năm vào ngày 22/7âm lịch còn thưởng cho các cháu có thành tích học tập: đỗ đại học, cao đẳng, cấp 3, HS giỏi, tiên tiến,… nhiều gia đình quan tâm đến việc học tập của con em mình.

 

 

 

II.Tình hình tổ 1.

 

1.Những kết quả đạt được trong năm học : 2011-2012

 

1.1Công tác phát triển:

 

Tổ 1 có tổng số 78  học sinh được chia ra làm 3 lớp như sau:

 

                         Lớp 1A: 30 học sinh

 

                         Lớp 1B: 26 học sinh

 

                         Lớp 1C: 22 học sinh.

 

Sĩ số từ đầu năm đến cuối năm được giữ vững, không có học sinh bỏ học.

 

1.2Kết quả giáo dục toàn diện:

 

* Về hạnh kiểm:

 

Có 78 học sinh xếp loại thực hiện đầy đủ đạt tỷ lệ: 100%.

 

* Về học lực: (không tính học sinh khuyết tật)

 

                     - Học sinh giỏi: 39/78 đạt tỷ lệ 50 %

 

                     - Học sinh tiên tiến: 32/79 đạt tỷ lệ 41 %

 

                     - Học sinh trung bình: 7/78 đạt tỷ lệ  9,0 %

 

                     - Học sinh yếu: 0

 

* Về chữ viết:

 

                       - Xếp loại A: 56/78 đạt 72 %

 

                   - Xếp loại B: 22/79 đạt 28 %

 

                   - Xếp loại C: 0

 

* Các giải cấp Huyện:

 

   - Giải chữ viết: Đạt3 giải trong đó:

 

                          -  Giải khuyến khích: Nguyễn Minh Anh.

 

* Đối với đội ngũ giáo viên:

 

           - Giáo viên giỏi cấp trường: 5/8 đ/c.

 

           - Giáo viên giỏi cấp huyện: 1 đồng chí.

 

 

 

 

 

2. TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2012 - 2013

 

2.1 Đối với học sinh :

 

a/ Thực trạng:

 

Khối 1 có: 103 + 3 học sinh, chia làm 4 lớp ở 2 khu như sau:

 

Khu trung tâm gồm 3 lớ, khu lẻ 1 lớp do Đ/C Huệ chủ  nhiệm

 

 

Lớp

 

GVCN

TSHS

 

Số nữ

HSKT

 

Con TB

HS có

h. cảnh

khó khăn

 

Dân Tộc

SL

Nữ

1A

Đ/C Hiển

26 + 1

12

1

0

0

3

0

1B

Đ/C Cân

28

18

0

0

0

3

0

1C

Đ/C Khoa

26 + 2

13

2

0

0

 

 

1D

Đ/C Huệ

23

15

0

0

0

2

0

Cộng

 

103 + 3

58

3

0

0

 

 

                   

 

 

 

 

 

 

 

b/ Thuận lợi:

 

Trường tiểu học Hoàng Ninh số 1 là trường có nề nếp dạy và học trong nhiều năm qua.Tập thể cán bộ giáo viên nhà trường đoàn kết. Sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường thống nhất, sâu sát.

 

  Giáo viên trong tổ  có ý thức kỷ luật tốt, chuyên môn vững vàng, các em học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, chăm chỉ. Các em đều học qua mẫu giáo.

 

  Trường có đủ bàn ghế để giáo viên và học sinh làm việc cũng như học tập. Có  phòng riêng dành cho hoạt động giáo dục nghệ thuật ( Âm nhạc, Mỹ thuật)

 

  Đại đa số phụ huynh trẻ và đều quan tâm đến con cái.

 

 

 

c/ Khó khăn.

 

Nhà trường tuy đủ số phòng học nhưng còn có khu lẻ . Số bàn ghế đủ về số lượng nhưng chất lượng chưa đảm bảo yêu cầu: chất lượng kém, không đúng kích cỡ  quy định. đội ngũ giáo viên của tổ có tuổi đời trung bình cao nhất các khối.Nên việc cập nhật phương pháp mới còn nhiều hạn chế.

 

      Một số phụ huynh làm công ty, xí nghiệp trong khu công nghiệp nên thời gian dành cho con cái để chăm sóc cũng như bảo ban con cái học bành là rất hạn chế.

 

2.2 Đối với giáo viên:

 

a/ Thực trạng

 

Tổ 1 có 8 đồng chí, trong đó :

 

* Trình độ chuyên môn :   - Đại học :   3 đồng chí

 

                                           - Cao đẳng : 5 đồng chí

 

                                           - Trung cấp : 0 đồng chí

 

* Tuổi đời : - Từ 25 đến 35 tuổi : 5 đồng chí

 

                    - Từ 35 đến 45 tuổi : 4 đồng chí

 

                    -  Từ 45 đến trên 50 tuổi : 2 đồng chí.

 

b/Thuận lợi

 

- 100% các đồng chí đều được đào tạo chuẩn và trên chuẩn

 

- Về điều kiện hoàn cảnh hầu hết các đồng chí có hoàn cảnh gia đình tương đối ổn định , yên tâm công tác.

 

- Hầu hết các đồng chí đều là những người yêu nghề mến trẻ ,tâm huyết với nghề nghiệp và luôn có tinh thần học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

 

- Một số đồng chí  đã có ý thức học tập ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn – giảng  cũng như đổi mới phương pháp dạy học

 

 

 

 

 

 

 

c/ Khó khăn :

 

-         Một số đồng chí tuổi cao ,do vậy việc tiếp cận với ứng dụng công nghệ thông tin cũng như việc đổi mới phương pháp dạy học còn gặp nhiều khó khăn.

 

-         Một vài đồng chí ý chí tiến thủ chưa cao , luôn an phận thủ thời.

 

2.3 Về cơ sơ vật chất:

 

a/ Thực trạng:

 

- Nhà trường có 100% các phòng học được xây dựng kiên cố, phòng học có đủ diện tích, ánh sáng đảm bảo đủ điều kiện cho các em học tập. khuôn viên nhà trường có đủ sân chơi bãi tập, sân trường có cây cao, bóng mát đảm bảo cho học sinhhọc tập, vui chơi, có nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh.

 

- Hội phụ huynh đã trang bị cho mỗi lớp một bộ đồ dùng học môn Tiếng Việt.

 

b/ Thuận lợi:

 

-         Môi trường sư phạm đảm bảo cho học sinh học tập và vui chơi.

 

-         Mỗi lớp được trang bị một bộ đồ dùng học Tiếng Việt nên rất thuận tiện cho việc dạy học của giáo viên cũng như việc học của học sinh.

 

-         Giáo viên được trang bị tương đối đầy đủ SGK cũng như tài liệu giảng day.

 

c/ Khó khăn:

 

-         Bộ đồ dùng dạy môn toán còn thiếu, một số tranh phục vụ cho giảng dạy các môn: Đạo đức, TN- XH,.. còn thiếu.

 

-         Khu Phúc Lâm sân chơi còn nắng, thiếu cây xanh, bóng mát.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN THỨ HAI

 

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CHÍNH

 

I NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

 

Năm học 2012-2013, ngành Giáo Dục – Đào tạo cùng toàn Đảng toàn dân học tập và quán triệt đầy đủ,sâu sắc Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; xây dựng kế hoạch và giải pháp để chủ động “ Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo”nhằm“ phát triểnvà nâng cao chất lượng giáo dục– Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

 

       Năm học tiếp tục với chủ đề Năm học đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục.”Đồng thời tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba cuộc vận động : “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ; kết hợp với cuộc vận động “ hai không” ; cuộc vận đông phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh học tập tích cực”.

 

CỤ THỂ:

 

1. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tích hợp trong dạy học các môn học.

 

2. Tiếp tục đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinhtheo chuẩn kiến thức kĩ năng. Chống tiêu cực trong thi cử, kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạycủa giáo viên và kết quả học tập của học sinh.

 

3. Chú trọng giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

 

4. Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

 

5. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong  dạy học và quản lý.

 

6. Chú trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, tăng cường xây dựng môi trường sư phạm, giáo dục thái độ hành vi ứng xử có văn hoá , thân thiện, nâng cao trình độ chuyên môn- nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo…

 

 

 

 

 

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ :

 

-Tổ 1 góp phần cùng tổ 2+3 và tổ 4+ 5 và các tổ chức trong nhà trường phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học mà nhà trường đã đăng kí với phòng giáo dục- Đào tạo Việt Yên. Cụ thể là:

 

   + Thực hiện nghiêm túc mọi nội qui, qui định của ngành , nhà trường đề ra.

 

   + Thực hiện tốt qui chế chuyên môn.

 

   + Tích cực đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy + Có trách nhiệm nâng cao chất lượng toàn diện, rèn chữ viết cho học sinh.  

 

+ Tham gia đầy đủ và tích cực các phong trào thi đua do ngành , do nhà trường và các tổ chức trong nhà trường cũng như địa phương phát động.

 

   + Góp phần vào phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

 

   + Giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh trong sáng cho học sinh ở mọi lúc mọi nơi.   + Góp phần xây dựng tập thể sư phạm nhà trường thành một tập thể đoàn kết , thống nhất cao trong nhận thức cũng như trong hành động ; nêu cao tinh thần trách nhiệm ; mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

 

 

 

III. XÂY DỰNG CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

 

1. Duy trì và phát triển số lượng

 

Tổ 1 phấn đấu duy trì sĩ số 100% từ đầu năm đến cuối năm, tạo mọi điều kiện  về cơ sở vật chất và tinh thần để tất cả các em đều được đến trường, không có học sinh nào bỏ học.

 

* công tác phổ cập giáo dục                                                                                           Mỗi giáo viên xác định công tác phổ cập là trách nhiệm chung của mỗi thầy cô giáo. Đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện chính là góp phần làm tốt công tác phổ cập .- Sẵn sàng nhận sự điều dộng của ban giám hiệu khi làm sổ sách phổ cập hoặc đi điều tra trong thôn xóm…

 

 

 

 

 

 

 

2. VỀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN:

 

2.1 Hạnh kiểm: 103 + 3  học sinh đều xếp loại học sinh thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh. Bằng 100%

 

2.2 Về học lực

 

 

 

A/CÁC MÔN ĐÁNH GIÁ BẰNG ĐIỂM SỐ KẾT HỢP VỚI NHẬN XÉT

 

MÔN TIẾNG VIỆT

 

 

Lớp

 

TSHS

XẾP LOẠI

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1A

26 + 1

14

53,8

10

38,5

2

7,7

0

 

1B

28

15

53,6

11

39,3

2

7,1

0

 

1C

26 + 2

14

53,8

10

38,5

2

7,7

0

 

1D

23

12

52,2

10

43,3

1

4,3

0

 

Cộng

103+3

55

53,0

41

40,0

7

7,0

0

 

 

 

 

MÔN TOÁN

 

 

Lớp

 

TSHS

Xếp loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1A

26 + 1

15

57,7

10

38,5

1

3,8

0

 

1B

28

16

57,1

11

39,3

1

3,6

0

 

1C

26 + 2

15

57,7

10

38,5

1

3,8

0

 

1D

23

13

56,5

9

39,1

1

4,4

0

 

cộng

103+3

59

57,0

40

39,0

4

4,0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B/ CÁC MÔN ĐÁNH GIÁ BẰNG NHẬN XÉT

 

 

 

 

 

 

XẾP

LOẠI

 

 

Môn

Lớp

TSHS

loại

A+

Loại

A

loại

B

 

 

 

Sl

%

Sl

%

Sl

%

 

1A

26 + 1

12

46,2

14

53,8

0

 

TN - XH

1B

28

13

46,4

15

53,6

0

 

 

1C

26 + 2

12

46,2

14

53,8

0

 

 

1D

23

10

43,5

13

56,5

0

 

 

Cộng

103+3

47

46,0

56

54,0

0

 

 

1A

26 + 1

12

46,2

14

53,8

0

 

ĐẠOĐỨC

1B

28

13

46,4

15

53,6

0

 

 

1C

26 + 2

12

46,2

14

53,8

0

 

 

1D

23

10

43,5

13

56,5

0

 

 

Cộng

103+3

47

46,0

56

54,0

0

 

 

1A

26 + 1

12

46,2

14

53,8

0

 

THỂDỤC

1B

28

13

46,4

15

53,6

0

 

 

1C

26 + 2

12

46,2

14

53,8

0

 

 

1D

23

10

43,5

13

56,5

0

 

 

Cộng

103+3

47

46,0

56

54,0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1A

26 + 1

12

46,0

14

54,0

0

 

MĨ THUẬT

1B

28

12

43,0

16

57,0

0

 

 

1C

26 + 2

12

46,0

24

57,0

0

 

 

1D

23

10

43,0

13

57,0

0

 

 

Cộng

103+3

46

45,0

57

55,0

0

 

 

1A

26 + 1

12

46,0

14

54,0

0

 

ÂM NHẠC

1B

28

12

43,0

16

57,0

0

 

 

1C

26 + 2

12

46,0

24

57,0

0

 

 

1D

23

10

43,0

13

57,0

0

 

 

Cộng

103+3

46

45,0

57

55,0

0

 

 

1A

26 + 1

11

42,3

15

57,7

0

 

THỦ CÔNG

1B

28

12

42,9

16

57,1

0

 

 

1C

26 + 2

11

42,3

15

57,7

0

 

 

1D

23

9

39,1

14

60,9

0

 

 

Cộng

103+3

43

42,0

60

58,0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

*CHỈ TIÊU CHỮ VIẾT

 

Lớp

TSHS

Loại A

Loại B

Loại C

SL

%

SL

%

SL

%

1A

26 + 1

19

73,1

7

26,9

0

 

1B

28

20

71,4

8

28,6

0

 

1C

26 + 2

19

73,1

7

26,9

0

 

1D

23

17

73,9

6

26,1

0

 

Cộng

103+3

75

73,0

28

27,0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

* XẾP LOẠI HỌC LỰC

 

 

Lớp

 

TS

HS

XẾP LOẠI

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1A

26 + 1

13

50,0

11

42,3

2

7,7

0

 

1B

28

14

50,0

12

42,9

2

7,1

0

 

1C

26 + 2

13

50,0

11

42,3

2

7,7

0

 

1D

23

11

47,8

11

47,8

1

4,4

0

 

Cộng

103+3

51

49,5

45

43,7

7

6,8

0

 

 

 

 

HỌC SINH ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

 

 

Lớp

 

TSHS

Danh hiÖu khen th­ëng

Học sinh giỏi

HS tiên tiến

Khen từng mặt

SL

%

SL

%

SL

%

1A

26 + 1

13

50,0

11

42,3

1

4,0

1B

28

14

50,0

12

42,9

1

4,0

1C

26 + 2

13

50,0

11

42,3

1

4,0

1D

23

11

47,8

11

47,8

0

0

Cộng

103+3

51

49,5

45

43,7

3

3,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. HiÖu qu¶ gi¸o dôc:

 

- Tû lÖ häc sinh lªn líp th¼ng lµ : 100%

 

- Tû lÖ thi l¹i trong hÌ lµ : 0

 

- Tû lÖ l­u ban lµ : 0

 

* Ch÷ viÕt cÊp HuyÖn: 1 gi¶i.

 


Nhắn tin cho tác giả
Đỗ Văn Cảnh @ 22:30 18/10/2012
Số lượt xem: 265
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến

TRƯỜNG TIỂU HỌC NHA TRANG - THÁI NGUYÊN